Pallet nhựa (Plastic Pallet) là một kết cấu cứng cáp có bề mặt dạng phẳng hoặc lỗ, tạo sự ổn định cơ học cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển hoặc lưu kho. Chúng là một trong những công cụ quan trọng trong quá trình xếp dỡ hàng hóa trong chuỗi cung ứng và ngành hậu cần, bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến nâng hạ, di chuyển từ điểm này đến điểm khác, chất xếp, bảo quản hàng hóa và vận chuyển đường dài bằng đường bộ hoặc đường biển. Pallet nhựa mang lại nhiều ưu điểm hơn so với pallet được làm từ các vật liệu khác.
Để thuận tiện cho việc di chuyển hàng hóa, pallet nhựa được thiết kế để có thể di chuyển được bằng các thiết bị như xe nâng, kích nâng pallet, xúc lật phía trước, thiết bị kích hoặc cần trục dựng.
Pallet nhựa cũ còn được gọi là pallet nhựa đã qua sử dụng là loại pallet nhựa đã được sử dụng trước đó, nó không còn mới nhưng vẫn đảm bảo độ bền cao, giá pallet nhựa đã qua sử dụng rẻ hơn 50-70% so với giá pallet nhựa mới. Pallet nhựa cũ được thu gom tại kho, sau đó được bán pallet nhựa cũ hoặc thanh lý cho những người có nhu cầu mua.
Pallet nhựa có nhiều ưu điểm hơn so với các pallet vật liệu khác như độ bền cao, nhẹ, hợp vệ sinh và tiết kiệm chi phí, có khả năng chống nhiễm bẩn, mùi và chống ăn mòn tuyệt vời, đặc biệt chống lại sự phát triển nấm mốc. Do cấu trúc đặc của nhựa và khả năng chống ẩm, pallet nhựa làm giảm mức độ nghiêm trọng của sự phát triển của vi sinh vật và mầm bệnh có thể làm suy giảm chất lượng hàng hóa và gây hại cho sức khỏe con người. Có một số thiết kế pallet nhựa mà bạn có thể lựa chọn tùy thuộc vào nhu từng nhu cầu. Pallet nhựa có thể được bắt gặp trong các nhà kho, nhà máy, cửa hàng, công ty vận chuyển, trong ngành công nghiệp hậu cần và chuỗi cung ứng. Pallet nhựa không bắt buộc phải trải qua quá trình xử lý và kiểm tra khi nhập cảng quốc tế.

Tuy nhiên, nhược điểm của pallet nhựa là khả năng chịu tải thấp hơn so với pallet gỗ và kim loại, không thể dễ dàng sửa chữa khi bị hư hỏng và sẽ được yêu cầu để được đóng lại. Chi phí mua pallet nhựa đắt hơn pallet gỗ.
1200x1000mm (48"x40") là 1 trong những kích thước tiêu chuẩn ISO của pallet nhựa phù hợp với các quy định do các tổ chức quản lý áp dụng trong một khu vực nhất định. Kích thước pallet tiêu chuẩn đã được thực hiện để loại bỏ thời gian lãng phí và sự bất tiện trong việc chuyển hàng hóa đến một khu vực cụ thể. Các pallet được làm từ các loại vật liệu khác cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của các quy định đó.
1. Pallet 1200x1000x150mm
2. Pallet 1100x1100x120mm
3. Pallet 1000x1000x120mm
4. Pallet 1100x1100x140mm
5. Pallet 1100x1100x125mm
6. Pallet 1200x1000x145mm
7. Pallet 1100x1100x150mm
8. Pallet 1000x600x100 mm
| Kích thước (W x L) mm | Kích thước (W x L) inches | Khu vực được sử dụng nhiều nhất ở |
| 1016 x 1219 | 40.00 x 48.00 | North America |
| 1000 x 1200 | 39.37 x 47.24 | Europe, Asia; tương tự với 40 "x 48" |
| 1165 x 1165 | 45.90 x 45.90 | Australia |
| 1067 x 1067 | 42.00 x 42.00 | North America, Europe, Asia |
| 1100 x 1100 | 43.30 x 43.30 | Asia |
| 800 x 1200 | 31.50 x 47.24 | Europe; phù hợp với nhiều ô cửa |
Pallet nhựa 1 mặt 1100x1100 x150mm màu xanh dương là pallet làm từ nhựa HDPE sử dụng 1 mặt lưu trữ hàng hóa, bề mặt dạng lỗ có tải trọng động 1000kg.
Pallet nhựa 1 mặt 1200x1000x150mm màu xanh dương được làm từ nhựa HDPE nguyên sinh có cấu trúc tải trọng tĩnh 4000kg và tải trọng động 1000kg.
Pallet nhựa 1 mặt 1100x1100x120mm là loại pallet liền khối 1 mặt bề mặt dạng lỗ cấu trúc tải trọng tĩnh 1000kg và tải trọng động 600kg màu xanh lá.
Pallet nhựa liền khối 1 mặt kích thước 1200x1000x140mm là pallet nhựa có thiết kế công năng sử dung 1 mặt dạng lỗ tải trọng tĩnh 3000kg, động 600kg.
Pallet nhựa liền khối 1 mặt 1200x1000x78mm màu vàng là một loại pallet nhưa có cấu trúc liền khối từ nhựa HDPE có khả năng tải trọng tĩnh 3000kg.
Page 5 of 6